Đắt hơn và độc hơn các mô phỏng bình thường, các xế sang trọng phục vụ nhu cầu thẩm mỹ nhiều hơn nhu cầu thực thế, cần chú ý hình thức hơn là nhân thể ích. Ví như bạn đang có ý tưởnrg nâng cấp lên một chiếc xe cao cấp, cùng thử mày mò top 10 chiếc xe thanh lịch tầm thường nhất ở Mỹ, bao gồm cả giá cả; chất lượng, độ tin yêu, xếp hạng, kỹ năng dè xẻn nhiên liệu, xếp hạng an ninh và kỹ năng tải.
1. Mercedes-Benz C-Class (số tiền thu về từ việc bán sản phẩm 43.579 chiếc)
Đối với phổ quát người, Mercedes-Benz là đại diện của sự thành công. Khoogn có gì đáng ngạc nhiên khi C-Class là mô hình giá cả phải chăng được bán nhiều và nhanh nhất. Các tùy lựa chọn động cơ gồm turbo 4 xi-lanh, 6 xi-lanh và 8 xi-lanh có sẵn, cùng với chuỗi hệ thống dẫn động bốn bánh. Trong khi, một version plug-in hybrid có khuôn khổ tài xế thuần điện 20 dặm.
Giá cơ sở : 39.875 đô la
Dè xẻn nhiên liệu (đô thị / tuyến phố cao tốc): 18/34mpg
Bình chọn NHTSA Crash Test: 5 Stars
Khối lượng hàng hóa (C-Class): 12.6 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (C-Class Plug-in Hybrid): 11.8 cu. ft.
2. BMW 3 Series (doanh số 39.775 chiếc)
BMW 3 Series được cung ứng trong các biến thể sedan, station wagon, Gran Turismo, và hatchback 5 cửa. Động cơ tăng áp 4 xi-lanh và 6 xy-lanh có sẵn, liên hiệp với chuỗi hệ thống dẫn động bánh sau hoặc phần lớn các bánh. Một động cơ turbodiesel cũng được cung cấp, một phiên bản plug-in hybrid với khuôn khổ tài xế thuần điện 14 dặm.
Giá cơ sở vật chất : 34.445 đô la Mỹ
Dành dụm nhiên liệu (thành phố / tuyến phố cao tốc): 17/42mpg
Mức nhiên liệu cho các Plug-in Hybrid: 72 MPGe
Đánh giá NHTSA Crash Test: 5 Stars
Đánh giá IIHS Crash Test: Top Safety Pick
Khối lượng hàng hóa (3 Series Sedan): 17 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (3 Series Plug-in Hybrid): 13.0 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (3 Series Gran Turismo): 18.4-56.5 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (3 Series Wagon): 17.5-53.0 cu. ft.
3. Lexus ES (số tiền thu về từ việc bán sản phẩm 33.390 chiếc)
Với giá bán thấp hơn 40.000 đô la Mỹ, chiếc Lexus ES quý phái san sẻ một nền tảng với Toyota Avalon, cho nó một nội thất lớn. Một động cơ V6 là tiêu chuẩn, và Lexus cũng cung ứng một chuỗi hệ thống truyền động hybrid xăng-điện.
Giá hạ tầng : 39.075 đô la Mỹ
Dành dụm nhiên liệu (thị trấn / tuyến phố cao tốc): 21/39 mpg
Bình chọn NHTSA Crash Test: 5 Stars
Bình chọn IIHS Crash Test: Top Safety Pick
Khối lượng hàng hóa (ES): 15.2 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (ES Hybrid): 12.1 cu. ft.
4. BMW 5 Series (số tiền thu về từ việc bán sản phẩm 23.578 chiếc)
Chiếc sedan sport hạng sang cỡ trung và version hatchback 5 cửa của BMW được nhân thức đến như là Sedan 5 Series và 5 Series Gran Turismo. Động cơ tăng áp với 4, 6, hoặc 8 xi-lanh có sẵn, và người mua có thể tùy lựa chọn ổ đĩa bánh sau hoặc gần như các bánh. Sedan 5 Series cũng có sẵn với một động cơ turbodiesel, hệ thống truyền động hybrid xăng-điện.
Giá cơ sở : 51.195 USD
Dành dụm nhiên liệu (thành phố / đường cao tốc): 14/38 mpg
Bình chọn NHTSA Crash Test: 5 Stars
Khối lượng hàng hóa (5 Series Sedan): 18.4 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (5 Series Hybrid): 13.2 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (5 Series Gran Turismo): 17.7-60 cu. ft.
5. Infiniti Q50 (doanh thu 23.059 chiếc)
Được tăng cấp dành cho năm 2016, chiếc Infiniti Q50 lớn hơn so với phiên bản sedan tiêu chuẩn. Nó đi kèm với một sự chọn giữa một động cơ turbo 4 xi-lanh và một động cơ V6, và một mô hình lai xăng-điện cũng có sẵn. Q50 cung cấp các mức độ trim: Premium, Sport, và Red Thể thao 400.
Giá hạ tầng : 34.855 USD
Dành dụm nhiên liệu (đô thị / trục đường cao tốc): 19/34 mpg
Khối lượng hàng hóa (Q50): 13.2 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (Q50 Hybrid): 9,4 cu. ft.
6. Acura TLX (doanh thu 22.037 chiếc)
Năm 2015, chiếc sedan Acura TLX ra mắt như là một sự thay thế cho cả mô phỏng TL và TSX. Chiếc xe tích thích hợp sẵn chuỗi hệ thống giải quyết SH-AWD như mẫu TL cũ, có nhì sự tùy chọn động cơ V4 và V6, chuỗi hệ thống dẫn động bánh trước hoặc bốn bánh.
Giá cơ sở : 32.635 đô la Mỹ
Dành dụm nhiên liệu (đô thị / các con phố cao tốc): 21/35 mpg
Đánh giá NHTSA Crash Test: 5 Stars
Đánh giá IIHS Crash Test: Top Safety Pick
Khối lượng hàng hóa: 14.3 cu. ft.
7. BMW 4 Series (doanh thu 21.462 chiếc)
Khi tìm một chiếc BMW 4 Series, bạn sẽ lựa chọn giữa một chiếc coupe, convertible và hatchback 5 cửa (còn được gọi là Gran Coupe). Một động cơ tăng áp 4 xi-lanh sẽ là động cơ tiêu chuẩn, đi kèm với một động cơ turbo tăng áp 6 xi-lanh tăng cấp tùy chọn. Chuỗi hệ thống dẫn động bốn bánh sẽ có sẵn, khi mà gói độ M performance chỉ có sẵn cho chiếc M4 Coupe và M4 Convertible.
Giá cơ sở : 42. 945 đô la
Dành dụm nhiên liệu (thành phố / con đường cao tốc): 17/35mpg
Khối lượng hàng hóa (4 Series Coupe): 15.7 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (4 Series Convertible): 13.1 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (4 Series Gran Coupe): 17.0-45.9 cu. ft.
8. Mercedes-Benz E-Class (doanh số 20.995 chiếc)
Mercedes-Benz cung ứng các biến thể coupe, convertible, sedan và station wagon của dòng E-Class. Được trang bị với một loạt các tùy lựa chọn động cơ, gồm tăng áp 4 xi-lanh, V6, và V8. Số đông các bánh ổ đĩa có sẵn, và cả nhị chiếc sedan và wagon có thể hưởng lợi từ nhân tố chỉnh có sẵn AMG.
Giá hạ tầng : 53.575 USD
Dành dụm nhiên liệu (đô thị / con đường cao tốc): 15/42 mpg
Bình chọn NHTSA Crash Test: 4 Stars
Đánh giá IIHS Crash Test: Top Safety Pick
Khối lượng hàng hóa (E-Class Sedan): 12,9 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (E-Class Coupe): 13.3 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (E-Class Convertible): 11.5 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (E-Class Wagon): 29.0-57.4 cu. ft.
9. Lexus IS (doanh số 20.560 chiếc)
Lexus IS được thiết kế để trở thành một chiếc sedan sport quý phái. Nó được cung cấp sức mạnh bởi một động cơ turbo tăng áp 4 xi-lanh hoặc động cơ V6 liên minh với ổ đĩa phía sau, hoặc với một phiên bản động cơ V6 và phần đông các bánh lái. Các tùy chọn lựa gói M Sport giúp chiếc xe đạt tiềm năng thể thao của bản thân mình.
Giá cơ sở vật chất : 38.300 đô la
Dành dụm nhiên liệu (thị trấn / tuyến phố cao tốc): 19/33 mpg
Bình chọn NHTSA Crash Test: 5 Stars
Khối lượng hàng hóa: 10.8 cu. ft.
10. Audi A3 (doanh thu 19.622 chiếc)
Được đánh giá như mẫu xe cao cấp hàng đầu của Audi, A3 có sẵn trong các biến thể đẳng cấp convertible, hatchback, và sedan. Tùy thuộc tham gia phong cách thân thể, ba động cơ tăng áp sẽ có sẵn, liên kết với chuỗi hệ thống dẫn động bánh trước hoặc đầy đủ các bánh và hộp số ly thích hợp kép. Chiếc hatchback được độc quyền đoàn kết với kĩ nghệ plug-in hybrid của Audi, trong đó cung cấp khuôn khổ lái xe thuần điện lên đến 16 dặm.
Giá hạ tầng : 31.825 đô la Mỹ
Dành dụm nhiên liệu (thị trấn / các con phố cao tốc): 23/33 mpg
Mức nhiên liệu cho các Plug-in Hybrid: 83 MPGe
Bình chọn NHTSA Crash Test: 5 Stars
Bình chọn IIHS Crash Test: Top Safety Pick
Khối lượng hàng hóa (A3 Sedan): 12,3 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (A3 Cabriolet): 9,9 cu. ft.
Khối lượng hàng hóa (A3 Sportback): 13,6 cu. ft.
Xem nhiều hơn: tin tuc moi
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét